Nghị định 254/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 30/06/2026 nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện một số quy định của Luật Quản lý thuế năm 2025 liên quan đến hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, đồng thời quy định các biện pháp tổ chức triển khai trên thực tế.
Trong bài viết này, MISA eShop sẽ tổng hợp những điểm mới đáng chú ý của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh cập nhật và áp dụng đúng quy định.
1. Khái quát về Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Từ ngày 01/07/2026, các quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế đối với hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử bắt đầu có hiệu lực.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Số ký hiệu | 254/2026/NĐ-CP |
| Ngày ban hành | 30-06-2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01-07-2026 |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Văn Thắng |
| Trích yếu | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử |
| Tài liệu đính kèm | Nghị định 254/2026/NĐ-CP |
>>> Tải ngay Nghị định 254/2026/NĐ-CP tại đây
2. Những điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP
2.1 Quy định về đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử
Theo Khoản 1d Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử.”
Tại Khoản c, Điều 17 của Nghị định cũng quy định rõ:
Như vậy, các cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp bán hàng trên sàn thương mại điện tử thuộc diện áp dụng hóa đơn điện tử sẽ phải xuất hóa đơn khi phát sinh giao dịch bán hàng. Bên cạnh đó, sàn thương mại điện tử có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu giao dịch nhằm tạo điều kiện để người bán thực hiện việc lập hóa đơn đúng quy định.
2.2 8 trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử. Đây là những giao dịch có tính chất đặc thù hoặc không phát sinh hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ nên không thuộc đối tượng phải lập hóa đơn điện tử. Cụ thể gồm:
- Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử).
- Hộ, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ cho thuê bất động sản hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
- Đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế theo quy định.
- Các khoản thu từ hoạt động tài chính như tái bảo hiểm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán sơ cấp, bán nợ, giao dịch ngoại tệ và các khoản thu tài chính khác.
- Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân vào doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế.
- Điều chuyển tài sản nội bộ giữa công ty mẹ và đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Cho mượn máy móc, thiết bị, tài sản cố định hoặc công cụ, dụng cụ để phục vụ gia công hàng hóa, không thu tiền và không chuyển quyền sở hữu.
- Một số trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, như xuất hàng hóa phục vụ sản xuất nội bộ, hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc các khoản thu không liên quan đến hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (tiền bồi thường, tiền thưởng, thu hộ, chi hộ, các khoản thu tài chính…).
2.3 Các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
Theo Điều 9 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP:
Nguyên Tắc Chung Về Thời Điểm Lập Hóa Đơn
Pháp luật quy định rất rõ hai nguyên tắc cơ bản cho hai loại hình kinh doanh chính:
- Đối với bán hàng hóa:
- Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
- Lưu ý quan trọng: Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Ngay khi anh/chị giao hàng cho khách và quyền sở hữu đã được chuyển giao, anh/chị phải xuất hóa đơn.
- Đối với cung cấp dịch vụ:
- Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu anh/chị thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ (ví dụ: khách đặt cọc, thanh toán trước) thì thời điểm lập hóa đơn chính là thời điểm thu tiền.
- Đối với giao hàng nhiều lần:
- Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ tương ứng.
Quy Định Thời Điểm Lập Hóa Đơn Cho Một Số Trường Hợp Cụ Thể
Ngoài nguyên tắc chung, Nghị định cũng có hướng dẫn chi tiết cho các ngành nghề, trường hợp kinh doanh đặc thù mà các hộ kinh doanh rất hay gặp phải:
- Xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt đã hoàn thành.
- Bán lẻ xăng dầu: Thời điểm lập hóa đơn là tại thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán cho khách hàng tại các cửa hàng bán lẻ.
- Dịch vụ ăn uống, siêu thị, trung tâm thương mại, bán lẻ hàng tiêu dùng:
- Đây là nhóm ngành cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng, thường được khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
- Thời điểm lập hóa đơn là tại thời điểm thanh toán. Phần mềm tính tiền sẽ tự động ghi nhận giao dịch và khởi tạo hóa đơn ngay lập tức.
- Dịch vụ viễn thông, điện, nước, truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin (bán theo kỳ):
- Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên, nhưng chậm nhất là ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh dịch vụ.
- Vận tải hành khách (taxi, xe hợp đồng…):
- Đối với xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền, thời điểm lập hóa đơn là khi kết thúc chuyến đi.
- Dịch vụ khám, chữa bệnh:
- Nếu khách hàng không có nhu cầu lấy hóa đơn, cuối ngày cơ sở khám bệnh có thể lập một hóa đơn điện tử tổng hợp cho các dịch vụ đã thực hiện trong ngày.
- Nếu khách hàng yêu cầu, cơ sở phải lập hóa đơn và giao cho khách hàng.
- Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Trường hợp thu tiền theo tiến độ mà chưa bàn giao: thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Trường hợp đã bàn giao quyền sở hữu/sử dụng: thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bàn giao.
Việc tuân thủ đúng thời điểm lập hóa đơn không chỉ giúp anh/chị thực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan thuế mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp, minh bạch trong kinh doanh.
2.4 Quy định về nội dung của hóa đơn
Theo Phụ lục về nội dung hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, một số loại hóa đơn điện tử phải bổ sung thêm thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý thuế và tự động hóa dữ liệu.
>> Bổ sung chỉ tiêu trên hóa đơn điện tử
Đối với mã địa điểm kinh doanh
- Hóa đơn cần thể hiện mã địa điểm kinh doanh để cơ quan thuế phục vụ việc tổng hợp và tự động lập tờ khai.
- Riêng cửa hàng kinh doanh xăng dầu phải ghi đúng mã địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp cho từng cửa hàng.
Đối với hoạt động bán ô tô, mô tô mới
- Hóa đơn phải bổ sung các thông tin như:
- Số khung.
- Số máy.
- Số Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Số seri Giấy chứng nhận đăng kiểm.
- Các dữ liệu này giúp cơ quan thuế tự động xác định lệ phí trước bạ và hỗ trợ người mua giảm thủ tục kê khai.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Hóa đơn điện tử phải thể hiện thêm:
- Tỷ lệ (%) tính thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Thuế suất thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Việc bổ sung này giúp cơ quan thuế tự động xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế năm 2025.
Đối với một số loại hóa đơn đặc thù
- Hóa đơn điện tử ủy nhiệm, hóa đơn tổng và hóa đơn thương mại được phép miễn thể hiện một số chỉ tiêu bắt buộc theo quy định của pháp luật.
>> Bổ sung quy định về thông tin định danh trên một số loại hóa đơn
Nghị định 254/2026/NĐ-CP cũng quy định rõ hơn về thông tin nhận diện của các bên tham gia trên một số loại hóa đơn đặc biệt:
- Hóa đơn điện tử ủy nhiệm phải thể hiện đầy đủ tên, địa chỉ và mã số thuế của cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
- Hóa đơn bán đấu giá tài sản thi hành án phải ghi rõ tên, địa chỉ và mã số thuế của cơ quan được giao thực hiện việc bán đấu giá tài sản.
MISA eShop đáp ứng đầy đủ quy định về nội dung hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Là giải pháp bán hàng kết nối trực tiếp với MISA meInvoice, MISA eShop giúp cửa hàng và hộ kinh doanh đáp ứng các yêu cầu mới về nội dung hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đồng thời giảm tối đa thao tác nhập liệu thủ công.
- Tự động bổ sung mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn điện tử theo đúng quy định, hỗ trợ cơ quan thuế tổng hợp và đối chiếu dữ liệu.
- Hỗ trợ hộ kinh doanh hiển thị tỷ lệ thuế GTGT và thuế suất TNCN trên hóa đơn điện tử theo quy định, giúp xác định nghĩa vụ thuế chính xác.
- Cho phép khai báo các thông tin đặc thù như số khung, số máy, số đăng kiểm… đối với các ngành nghề có yêu cầu quản lý riêng.
- Kết nối trực tiếp với MISA meInvoice, đảm bảo hóa đơn điện tử được phát hành đúng chuẩn, đúng biểu mẫu và cập nhật kịp thời khi chính sách thay đổi.
- Đồng bộ dữ liệu bán hàng và hóa đơn theo thời gian thực, hạn chế nhập liệu nhiều lần, giảm sai sót và tiết kiệm thời gian cho người dùng.
- Liên thông với hệ sinh thái MISA gồm MISA AMIS Kế toán, MISA SME, MISA ASP và AMIS Kế toán Hộ kinh doanh, giúp dữ liệu được xuyên suốt từ bán hàng → xuất hóa đơn → hạch toán → kê khai thuế trên một nền tảng duy nhất.
2.5 Thời điểm lập hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã bổ sung và làm rõ nhiều quy định về thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với từng loại giao dịch và lĩnh vực kinh doanh. Những thay đổi này giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, đồng thời phù hợp hơn với thực tế hoạt động.
Không phải lập hóa đơn đối với tiền đặt cọc
Nghị định bổ sung quy định không phải lập hóa đơn đối với khoản tiền đặt cọc được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự. Quy định này áp dụng trong trường hợp khoản tiền đặt cọc chỉ nhằm bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng và chưa phát sinh nghĩa vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ.
Căn cứ: Khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Bổ sung thời điểm lập hóa đơn đối với một số dịch vụ cần đối soát
Đối với các dịch vụ có phát sinh thường xuyên và cần thời gian đối chiếu dữ liệu giữa các bên, doanh nghiệp được phép lập hóa đơn sau khi hoàn thành việc đối soát, nhưng không quá 07 ngày kể từ thời điểm phát sinh theo quy định.
Một số dịch vụ được bổ sung gồm:
- Dịch vụ hoa tiêu hàng hải.
- Dịch vụ quảng cáo trên báo điện tử và nền tảng số.
- Dịch vụ bảo hiểm.
- Dịch vụ bảo vệ.
Quy định này được ban hành nhằm phù hợp với đặc thù hoạt động của từng lĩnh vực và đáp ứng yêu cầu quản lý trong thực tiễn.
Căn cứ: Điểm a Khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Làm rõ thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bảo hiểm
Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã bổ sung hướng dẫn riêng về thời điểm lập hóa đơn trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm, giúp doanh nghiệp bảo hiểm có cơ sở thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật.
Căn cứ: Điểm o Khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Cho phép lập hóa đơn tổng trong một số trường hợp
Đối với một số dịch vụ cung cấp cho khách hàng cá nhân không có nhu cầu nhận hóa đơn, doanh nghiệp được lập hóa đơn tổng vào cuối ngày hoặc cuối tháng nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hệ thống quản lý và lưu trữ đầy đủ dữ liệu giao dịch điện tử.
- Có khả năng cung cấp thông tin chi tiết của từng giao dịch khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Quy định này góp phần giảm số lượng hóa đơn phải lập nhưng vẫn đảm bảo tính minh bạch và khả năng kiểm tra, đối chiếu dữ liệu.
Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với giao dịch ban đêm
Đối với các giao dịch phát sinh trong ca làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động, nếu chưa thể lập hóa đơn ngay thì doanh nghiệp được phép lập hóa đơn chậm nhất vào ngày làm việc kế tiếp.
Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị hoạt động ngoài giờ hành chính nhưng vẫn bảo đảm tuân thủ quy định về hóa đơn điện tử.
Căn cứ pháp lý: Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
2.6 Thời điểm lập chứng từ
Bên cạnh quy định về hóa đơn điện tử, Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP cũng hướng dẫn cụ thể thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và chứng từ thu, phí, lệ phí. Doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập cần lưu ý các nội dung sau:
Lập chứng từ tại thời điểm khấu trừ thuế
Khi thực hiện khấu trừ thuế TNCN hoặc thu các khoản phí, lệ phí, tổ chức có trách nhiệm lập chứng từ hoặc biên lai và giao cho người nộp, trừ một số trường hợp ngoại lệ theo quy định.
Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế
Nếu cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN, tổ chức chi trả thu nhập không phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
Quy định cấp chứng từ theo loại hợp đồng lao động
- Hợp đồng dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng: Có thể cấp chứng từ cho từng lần khấu trừ hoặc cấp một lần cho nhiều lần khấu trừ trong năm nếu cá nhân yêu cầu.
- Hợp đồng từ 03 tháng trở lên: Chỉ cấp 01 chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
Một số trường hợp không phải lập chứng từ khấu trừ thuế
Không phải lập chứng từ đối với các khoản thu nhập từ:
- Chuyển nhượng chứng khoán.
- Đầu tư vốn.
- Chuyển nhượng tài sản mã hóa.
- Chuyển nhượng quyền thương mại.
- Bản quyền.
- Trúng thưởng, thừa kế, quà tặng… nếu đơn vị chi trả đã thực hiện khấu trừ và nộp thuế theo quy định.
Thời điểm ký số trên chứng từ điện tử
Đối với chứng từ điện tử, ngày ký số được xác định là thời điểm tổ chức sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ và được hiển thị theo định dạng ngày/tháng/năm.
2.7 Người phản ánh hành vi không xuất hóa đơn điện tử có thể được thưởng đến 10 triệu đồng
Một điểm mới đáng chú ý tại Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP là lần đầu tiên bổ sung cơ chế khen thưởng người tiêu dùng cung cấp thông tin về hành vi không lập hoặc không giao hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Để được xem xét khen thưởng, thông tin phản ánh cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác và kịp thời về hành vi vi phạm.
- Có căn cứ xác định rõ thời gian, địa điểm và đối tượng vi phạm.
- Nội dung phản ánh phải đủ cơ sở để cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, xác minh và xử lý.
- Trên cơ sở thông tin được cung cấp, cơ quan thuế đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc hóa đơn.
Mức thưởng
Theo khoản 1 Điều 41, mức khen thưởng tối đa đối với mỗi vụ việc:
- Không vượt quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính.
- Tối đa 10 triệu đồng/vụ việc.
Các kênh tiếp nhận phản ánh
Người tiêu dùng có thể gửi thông tin đến cơ quan thuế thông qua nhiều hình thức như:
- Ứng dụng eTax Mobile.
- Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thư điện tử chính thức của cơ quan thuế.
- Hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của ngành Thuế.
- Nộp trực tiếp hoặc gửi văn bản đến cơ quan thuế.
2.8 Hóa đơn đặt in của cơ quan thuế phải tiêu hủy khi hết hiệu lực
Theo khoản 3 Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2026, toàn bộ hóa đơn đặt in do cơ quan thuế phát hành sẽ không còn giá trị sử dụng.
Đối với các hóa đơn đặt in còn tồn chưa sử dụng, cơ quan thuế, doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phải thực hiện tiêu hủy theo đúng trình tự, thủ tục do Bộ Tài chính hướng dẫn.
Đối với biên lai giấy
Nghị định cũng quy định lộ trình chuyển đổi đối với biên lai giấy tự in hoặc đặt in theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP:
- Được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2026.
- Từ 01/01/2027, các biên lai giấy còn tồn phải thực hiện tiêu hủy theo quy định.
Song song với đó, các tổ chức đang sử dụng biên lai giấy cần chuyển sang áp dụng biên lai điện tử theo định dạng dữ liệu chuẩn, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thuế điện tử và đồng bộ dữ liệu với cơ quan thuế.
3. MISA eShop kết nối meInvoice giúp doanh nghiệp đáp ứng quy định mới về hóa đơn điện tử
Nghị định 254/2026/NĐ-CP bổ sung nhiều quy định mới liên quan đến hóa đơn điện tử như thời điểm lập hóa đơn, thông tin bắt buộc trên hóa đơn, các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử và yêu cầu đồng bộ dữ liệu với cơ quan thuế. Vì vậy, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần chủ động nâng cấp quy trình quản lý bán hàng và xuất hóa đơn để đảm bảo tuân thủ quy định.
Giải pháp MISA eShop kết nối trực tiếp với meInvoice giúp tự động hóa toàn bộ quy trình từ bán hàng đến xuất hóa đơn điện tử, hạn chế sai sót khi nhập liệu và đáp ứng các quy định mới về hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Một số lợi ích nổi bật khi sử dụng MISA eShop kết nối meInvoice:
- Tự động phát hành hóa đơn điện tử ngay từ giao dịch bán hàng.
- Đồng bộ dữ liệu bán hàng và hóa đơn trên cùng một hệ thống, hạn chế nhập liệu nhiều lần.
- Quản lý tập trung hóa đơn, đơn hàng và doanh thu theo thời gian thực.
- Hỗ trợ đáp ứng các yêu cầu mới về hóa đơn điện tử và dữ liệu phục vụ kê khai, đối soát với cơ quan thuế.
- Tiết kiệm thời gian xử lý nghiệp vụ, giảm rủi ro sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.
Nếu doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đang chuẩn bị triển khai các quy định mới của Nghị định 254/2026/NĐ-CP, việc sử dụng MISA eShop kết nối meInvoice sẽ giúp quá trình bán hàng, xuất hóa đơn và quản lý dữ liệu diễn ra nhanh chóng, chính xác và thuận tiện hơn.
Trên đây là những nội dung đáng chú ý của Nghị định 254/2026/NĐ-CP về quy định tên người mua trên hóa đơn điện tử áp dụng từ 01/07/2026. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh nên cập nhật kịp thời để lập hóa đơn đúng quy định, hạn chế sai sót và đảm bảo tuân thủ pháp luật về thuế.











