Ngày 12/12/2025, Bộ Tài chính đăng tải và lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định việc kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lần 2.
1. Tổng quan Dự thảo Nghị định quy định việc kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh
Ngày 12/12/2025, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo lần 2 Nghị định về việc khai tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Nghị định sẽ có hiệu lực từ 01/01/2026. Trước đó, ngày 5/12/2025, Bộ Tài chính đã lấy ý kiến về dự thảo lần 1 của Nghị định trên.
Bộ Tài chính cho biết, việc xây dựng Nghị định quy định việc kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhằm cụ thể hóa chủ trương, định hướng của Đảng và Quốc hội tại Nghị quyết số 68-NQ/TW và Nghị quyết số 198/2025/QH15 nhằm tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và bãi bỏ thuế khoán, thiết lập cơ chế quản lý thuế phù hợp với từng nhóm quy mô hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Đồng thời, tăng cường hiệu quả quản lý thuế, đảm bảo công bằng nghĩa vụ thuế giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp có quy mô tương đương, đồng thời khuyến khích, thúc đẩy hộ kinh doanh chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp, qua dó, tạo động lực mới, giải phóng nguồn lực, sức sản xuất của kinh tế tư nhân; góp phần hiện thực hóa các mục tiêu nêu tại Nghị quyết số 68-NQ/TW.
>> Tải về Dự thảo lần 2 Nghị định quy định việc kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ngay tại đây
Tải thêm Dự thảo lần 1 Nghị định quy định việc kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ngay tại đây
Dự thảo Nghị định đề xuất áp dụng cho:
– Người nộp thuế là:
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang nộp thuế theo phương pháp khoán thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 thực hiện tự xác định số thuế phải nộp theo kê khai từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019.
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
– Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế được giao nhiệm vụ quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
– Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. [Cập nhật] Những điểm mới tại Dự thảo Nghị định khai, tính thuế, hóa đơn điện tử hộ kinh doanh lần 2
2.1. Hộ, cá nhân kinh doanh tính thuế GTGT theo doanh thu
Cụ thể, tại Điều 3 Dự thảo lần 2 quy định về thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) cho hộ kinh doanh như sau:
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống sẽ được miễn thuế GTGT tương tự như thuế TNCN. Đồng thời theo Dự thảo, sẽ chỉ có 1 phương án tính thuế GTGT trên doanh thu cho hộ kinh doanh.
2.2. Hộ kinh được chia thành 4 nhóm doanh thu để tính thuế TNCN
Điều 4 Dự thảo lần 2 quy định về thuế Thu nhập cá nhân (thuế TNCN) đã chia hộ, cá nhân kinh doanh thành 4 nhóm doanh thu để tính thuế TNCN. Các phương án nộp thuế và mức thuế suất tương tự như Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi mới được thông qua:
Như vậy, 4 nhóm doanh thu để tính thuế TNCN của hộ kinh doanh như sau:
✅ Nhóm 1: Doanh thu ≤ 500 triệu/năm
→ Miễn thuế TNCN
✅ Nhóm 2: Doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ
→ Lựa chọn 1 trong 2 cách tính thuế:
• Theo lợi nhuận: (Doanh thu – Chi phí hợp lý) × 15%
• Theo doanh thu: (Doanh thu – 500 triệu) × thuế suất TNCN theo ngành nghề
✅ Nhóm 3: Doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ
→ Tính thuế theo lợi nhuận: (Doanh thu – Chi phí hợp lý) × 17%
✅ Nhóm 4: Doanh thu trên 50 tỷ
→ Tính thuế theo lợi nhuận: (Doanh thu – Chi phí hợp lý) × 20%
2.3. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
Theo đó, các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN đối với hộ kinh doanh từ 01/01/2026 được đề xuất tại Điều 6 dự thảo lần 2 Nghị định gồm:
– Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, cụ thể như sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.
+ Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có chứng từ hợp pháp.
+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.
+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
– Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản CHi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ gia đình; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chỉ có tính chất tiền lương đã hạch toán nhưng thực tế không CHi trả hoặc không có chứng từ thanh toán.
+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch.
+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm hạch toán riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng nếu lựa chọn phương pháp nộp thuế trên thu nhập (doanh thu chi phí) mà có những khoản chi phí không đủ điều kiện được trừ theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ. Trường hợp này hộ, cá nhân được chuyển sang phương pháp nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 4 dự thảo Nghị định, tức nộp thuế theo doanh thu.
3. Những điểm mới tại Dự thảo Nghị định khai, tính thuế, hóa đơn điện tử hộ kinh doanh lần 1
3.1. Hộ, cá nhân kinh doanh căn cứ doanh thu thực tế hàng năm để tự xác định có thuộc đối tượng chịu thuế
Điều 3, điều 4 dự thảo lần 1 đã quy định Hộ, cá nhân kinh doanh căn cứ doanh thu thực tế hàng năm để tự xác định có thuộc đối tượng chịu thuế. Cụ thể:
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) phải nộp và cập nhật dữ liệu cho người nộp thuế.
Trường hợp không sử dụng hóa đơn điện tử thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định.
Đối với phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp theo quy định.
→ Nhận ngay phần mềm miễn phí cho Hộ kinh doanh từ MISA: quản lý bán hàng – doanh thu, xuất hóa đơn và kê khai thuế trong cùng một ứng dụng, đáp ứng đầy đủ quy định và tăng hiệu quả vận hành tại đây.
3.2. Cách kê khai, nộp thuế GTGT và TNCN hộ kinh doanh 2026
– Đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế
Cụ thể, Điều 5 Dự thảo lần 1 đã quy định về kê khai, nộp thuế GTGT và TNCN hộ kinh doanh 2026 như sau:
Điều 5: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân
1. Khai, nộp thuế giá trị gia tăng: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
2. Khai, nộp thuế thu nhập cá nhân
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo doanh thu tính thuế nhân thuế suất thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế (doanh thu – chi phí) nhân thuế suất thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân theo năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau.
3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện từ, hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, trên cơ sở dữ liệu hỏa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp, hệ thống công nghệ thông tin tự động tạo lập tờ khai thuế gợi ý để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.
– Đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế
Tại Điều 4 Dự thảo lần 1 Nghị định đề xuất Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:
Điều 4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện kê khai doanh thu gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau.
2. Cơ quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của năm 2025 để hướng dẫn:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuể theo phương pháp kê khai trong năm 2025 có doanh thu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật thuế thu nhập cá nhân áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật thuế thu nhập cá nhân áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì thực hiện khai doanh thu của năm 2026 chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm 2027.
– Đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
Trong đó, tại Điều 6 Dự thảo lần 1 Nghị định có đề xuất quy định về khai tính thuế, khấu trừ thuế cho hộ kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:
(i) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 6 tháng đầu năm thực hiện kê khai doanh thu thực tế phát sinh từ khi bắt đầu kinh doanh đến hết ngày 30/6 và nộp tờ khai thuế (lần 1) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 30/7 và nộp tờ khai thuế (lần 2) chậm nhất là ngày 31/01 năm sau.
(ii) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 6 tháng cuối năm thực hiện kê khai doanh thu thực tế trong năm chậm nhất là ngày 31/01 năm sau.
(iii) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nêu tại (i) và (ii) mục này sẽ căn cứ doanh thu thực tế kê khai để tự xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân từ ngày 01/01/2026. Trường hợp thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là thời hạn kê khai doanh thu theo quy định tại (i) và (ii) mục này bài viết.
Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 dự thảo Nghị định (đã trình bày tại phần trên).
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 3 dự thảo Nghị định (sẽ trình bày tại phần tiếp theo).
3.3. Áp dụng hóa đơn điện tử cho hộ kinh doanh doanh thu từ 1 tỷ đồng
Theo Điều 3 Dự thảo lần 1, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì cơ quan thuế khuyến khích và hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Trình tự, thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, mẫu đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Xem thêm: Thủ tục quy trình đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hộ kinh doanh
4. Tổng kết: Đề xuất mới nhất về cách tính thuế hộ kinh doanh theo Dự thảo
Kết hợp các quy định mới tại Dự thảo lần 1 và lần 2 Nghị định quy định việc kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cùng với Quyết định 3389/QĐ-BTC phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình, phương pháp quản lý thuế khi bỏ thuế khoán với hộ kinh doanh”, cách tính thuế hộ kinh doanh sau khi xóa bỏ thuế khoán như sau:
5. MISA đồng hành cùng hộ kinh doanh đáp ứng đầy đủ quy định pháp luật
Từ 01/01/2026, hàng triệu hộ kinh doanh sẽ chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai. Đồng hành cùng anh/chị chuyển đổi dễ dàng, đúng quy định, MISA đã triển khai chương trình “Tặng phần mềm khai thuế MIỄN PHÍ MISA eShop (kèm 5000 hóa đơn, 1 năm chữ ký số, 3 tháng bán hàng và lập tờ khai thuế, sổ sách miễn phí)”, góp phần giúp các hộ kinh doanh thực hiện mọi nghiệp vụ, đáp ứng mọi quy định pháp luật từ Bán hàng – Xuất hóa đơn – Kê khai – Nộp thuế trên một nền tảng duy nhất.
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng: Hộ kinh doanh có thể quản lý công việc hiệu quả mà không cần kiến thức kế toán chuyên sâu.
- Thao tác nhanh chóng: Lên đơn bằng giọng nói, xuất hóa đơn và kê khai thuế chỉ trên một ứng dụng duy nhất ngay trên điện thoại di động.
- An tâm kinh doanh: Quản lý bán hàng, hóa đơn và kê khai thuế trong cùng một ứng dụng, đáp ứng đầy đủ quy định và tăng hiệu quả vận hành.
- Hỗ trợ tận tình: MISA tổ chức lớp đào tạo, hướng dẫn chi tiết và có đội ngũ hỗ trợ trực tiếp, giúp khách hàng nhanh chóng làm quen và thành thạo phần mềm.
Không chỉ giảm bớt lo lắng về chi phí đầu tư ban đầu hay e ngại công nghệ khi bước vào kỷ nguyên quản lý mới, hộ kinh doanh còn được Khai thuế dễ dàng, đúng quy định cùng Chuyên gia khai thuế MISA 31 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán – thuế với các hoạt động hỗ trợ:
- Miễn phí tư vấn thuế từ các chuyên gia, đại lý thuế
- Miễn phí hướng dẫn khai thuế: hướng dẫn ĐÚNG – ĐỦ – CẦM TAY CHỈ VIỆC, giúp bà con không sợ làm sai quy định.

![[Cập nhật] Dự thảo lần 2 Nghị định về việc khai, tính thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh](/wp-content/uploads/2025/12/du-thao-nghi-dinh-ke-khai-tinh-thue-su-dung-hoa-don-dien-tu-ho-kinh-doanh-3.png)











