Bảng tra cứu các mức thuế suất của hộ kinh doanh

8066
Bảng tra cứu mức thuế suất hộ kinh doanh

Tra cứu bảng các mức thuế suất của hộ kinh doanh là cách giúp hộ kinh doanh tra cứu nhanh tất cả mức thuế suất HKD mới nhất theo Phụ lục I Thông tư 40, từ đó xác định chính xác số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.

Bảng tra cứu mức thuế suất hộ kinh doanh

1. Bảng tra cứu các mức thuế suất của hộ kinh doanh mới nhất

STT   Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1  Phân phối, cung cấp hàng hóa  
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán;

1% 0,5%
– Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

_ 0,5%
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

– Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

– Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

5% 2%
– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);
– Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

2%
– Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5% 5%
– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

5%
3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

3% 1,5%
– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

– Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

– Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

_ 1.5%
4 Hoạt động kinh doanh khác
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; 2% 1%
– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

Bảng 1.1: Bảng tra cứu các mức thuế suất của hộ kinh doanh mới nhất theo thông tư 40 TT-BTC 

Giải pháp xác định tự động thuế suất hàng hóa bằng AI trên MISA eShop

MISA eShop đã chính thức ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) vào tính năng gợi ý thuế suất hàng hóa. Cụ thể, khi thêm mới hàng hóa, AI sẽ tự động nhận diện và đề xuất mức thuế tương ứng, giúp người dùng không cần tra cứu thủ công mà vẫn hạn chế sai sót. Ví dụ, với mặt hàng nông sản thô như gạo, sau khi nhập tên hàng hóa, AI lập tức gợi ý thuế suất áp dụng, có thuộc diện giảm thuế hay không theo đúng quy định hiện hành.


2. Nguyên tắc khai tính thuế với hộ kinh doanh

Theo dự thảo 2 về Quy định việc khai, tính thuế, khấu trừ thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

cách tính thuế HKD

Ngưỡng doanh thu và nghĩa vụ thuế

  • Doanh thu năm ≤ 1 Tỷ: Không phát sinh thuế GTGT và  thuế TNCN; phải gửi thông báo doanh thu thực tế của năm cho cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 năm sau.
  • Doanh thu năm > 1 tỷ: Tự xác định, kê khai và nộp thuế GTGT, TNCN theo quy định hiện hành.

>> Nhận ngay MIỄN PHÍ TRỌN ĐỜI phần mềm khai thuế cho Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng giúp quản lý bán hàng – doanh thu, xuất hóa đơn và kê khai thuế trong cùng một ứng dụng, đáp ứng đầy đủ quy định pháp luật tại đây

Sử dụng hóa đơn điện tử và hỗ trợ kê khai

  • Hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên: Bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
  • Hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm trên dưới 1 tỷ đồng đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng HĐĐT: Không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử nhưng khuyến khích sử dụng.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế 

  • Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
  • Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
  • Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
  • Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
  • Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản. Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
  • Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
  • Hạn nộp tiền thuế: Chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
  • Nơi nộp hồ sơ khai thuế:  Nộp hồ sơ điện tử là chính; chỉ nộp trực tiếp khi không thể nộp điện tử, tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Địa điểm khai thuế, nộp thuế

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.

Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên 01 hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế cho từng địa điểm kinh doanh.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu và số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuể thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh, nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính;

c) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT, nền tảng số và không có địa điểm kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú: nơi ở hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú;

d) Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;

Đối với Hộ/cá nhân mới ra kinh doanh

  • Từ khi bắt đầu đến lúc doanh thu đạt 500 triệu: Nộp tờ khai chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo.
  • Bắt đầu trong 6 tháng cuối năm: Kê khai doanh thu thực tế năm chậm nhất ngày 31/01 năm sau.
  • Từ năm kế tiếp: Thực hiện theo kỳ khai chuẩn; đồng thời rà soát ngưỡng để đăng ký sử dụng HĐĐT đúng hạn.

ĐĂNG KÝ NHẬN NGAY ƯU ĐÃI

3. Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 

3.1. Doanh thu tính thuế 

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền và không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

Nguồn dữ liệu: HĐĐT/HĐĐT máy tính tiền; cơ sở dữ liệu quản lý thuế; dữ liệu do cơ quan nhà nước, tổ chức liên quan cung cấp.

Không dùng HĐĐT: Hộ/cá nhân tự tổng hợp, xác định doanh thu và nghĩa vụ thuế.

3.2. Cách tính thuế GTGT, TNCN 

Cách tính thuế GTGT

 Doanh thuế Thực tế * Thuế suất thuế GTGT theo ngành nghề

 

Cách tính thuế TNCN

Đối với HKD từ 1 tỷ<DT HKD <3 tỷ:

  • Cách 1: Theo thu nhập tính thuế:
(Doanh thu thực tế – Chi phí hợp lý) * Thuế suất (15%)
  • Cách 2: Theo doanh thu tính thuế:
(Doanh thu thực tế – 500 triệu) * Thuế suất thuế TNCN theo từng ngành nghề

 

Đối với HKD  3 tỷ < Doanh thu năm ≤ 50 tỷ:

(Doanh thu thực tế – Chi phí hợp lý) * Thuế suất (17%)

 

Đối với HKD Doanh thu năm > 50 tỷ:

(Doanh thu thực tế – Chi phí hợp lý) * Thuế suất (20%)

 

3.3. Kỳ kê khai, nộp thuế HKD

Thuế giá trị gia tăng (VAT) 

    • Nếu doanh thu năm ≤ 50 tỷ đồng: khai và nộp VAT theo quý.
    • Nếu doanh thu năm > 50 tỷ đồng: khai và nộp VAT theo tháng.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của hộ/cá nhân kinh doanh

Có 2 phương pháp, kéo theo cách khai nộp khác nhau:

  • Phương pháp: thuế suất × doanh thu tính thuế
    • Khai và nộp TNCN theo quý, cùng thời hạn với khai nộp VAT.
  • Phương pháp: thu nhập tính thuế × thuế suất
    • Khai tạm nộp theo tháng hoặc quý, chung hồ sơ với tờ khai VAT.
    • Số thuế tạm nộp tính theo thuế suất × doanh thu tính thuế của tháng/quý.
    • Cuối năm phải quyết toán TNCN theo năm.
  • Quy định khi quyết toán:
    • Nếu tạm nộp ít hơn số phải nộp khi quyết toán: nộp bổ sung và không tính tiền chậm nộp (cho phần thiếu so với quyết toán).
    • Nếu tạm nộp nhiều hơn số phải nộp: làm thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định.

Từ 01/01/2026, hàng triệu hộ kinh doanh sẽ chuyển từ thuế khoán sang kê khai. Để anh/chị chuyển đổi nhanh, đúng quy định, MISA triển khai gói hỗ trợ đặc biệt:

  • Miễn phí trọn đời phần mềm khai thuế MISA eShop tích hợp 6 trong 1: bán hàng – xuất hóa đơn – kê khai thuế – nộp tờ khai thuế – kế toán (HKD Doanh thu <= 1 tỷ/năm). 
  • 1 năm phần mềm khai thuế MISA eShop tích hợp 6 trong 1: bán hàng – xuất hóa đơn – kê khai thuế – nộp tờ khai thuế – kế toán với chi phí chỉ từ 100k/tháng.

ĐĂNG KÝ DÙNG PHẦN MỀM MISA ESHOP MIỄN PHÍ


Không chỉ giảm áp lực chi phí đầu tư và nỗi ngại công nghệ khi bước vào cơ chế quản lý mới, hộ kinh doanh còn được Khai thuế dễ dàng, đúng quy định cùng chuyên gia khai thuế MISA 31 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán – thuế.

Anh/Chị HKD đừng quên tải ngay ứng dụng MISA eShop để nhận phần mềm khai thuế miễn phí cùng MISA.

MIỄN PHÍ TRỌN ĐỜI bộ phần mềm MISA giúp HKD bán hàng, kê khai thuế - Dành cho HKD thuộc diện không phải nộp thuế doanh thu

Như vậy trên là các thông tin về tra cứu đúng và áp dụng chính xác các mức thuế suất của hộ kinh doanh giúp các HKD tính nhanh số thuế GTGT, TNCN phải nộp, tránh sai sót. Đặc biệt, trong giai đoạn cấp bách chuyển khoán lên kê khai, việc chuẩn hóa doanh thu, hóa đơn và sổ sách sẽ là “đòn bẩy” để hộ kinh doanh minh bạch, tối ưu chi phí và sẵn sàng mở rộng. Đừng quên theo dõi thêm Blog MISA eShop để cập nhật thêm các thông tin, kiến thức mới nhất về thuế và hóa đơn HKD.

Bài viết liên quan
Xem tất cả