Thuế môn bài là gì? Mức nộp, hạn nộp 2025 và hướng dẫn nộp tờ khai chi tiết

4325
thuế môn bài

Các thông tin về thuế môn bài là điều cơ bản mà các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhận cần phải nắm. Việc hiểu rõ các quy định về lệ phí môn bài là chìa khóa để các đơn vị kinh doanh hoạt động bền vững và tránh rủi ro pháp lý. Vậy Thuế môn bài là gì? đâu là những thông tin quan trọng người kinh doanh cần nắm vững? 

Ghi chú: Từ năm 2026 nhà nước chính thức bãi bỏ thuế môn bài hộ kinh doanh. Nếu anh chị vẫn muốn tìm hiểu về thuế môn bài giai đoạn trước năm 2026 thì xin mời đọc tiếp bài bên dưới.

1. Thuế môn bài là gì? Có bắt buộc phải nộp không?

thuế môn bàiThuế môn bài hay còn gọi là Lệ phí môn bài là loại thuế kinh doanh hằng năm mà bất kỳ tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện nghĩa vụ nộp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp (dựa theo Pháp lệnh Thuế Công thương nghiệp 1983).

Thuế môn bài được thu dựa trên cơ sở vốn điều lệ/ vốn đầu tư (đối với doanh nghiệp) hoặc doanh thu (đối với hộ kinh doanh/cá nhân) để đảm bảo quyền hợp pháp khi hoạt động. Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, thuế môn bài là một nghĩa vụ tài chính bắt buộc, trừ một số trường hợp được miễn theo quy định pháp luật.

Hiện nay, Thuật ngữ “lệ phí môn bài” được sử dụng thay thế cho “thuế thuế môn bài” trong các văn bản pháp luật kể từ ngày 01/01/2017. Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều người vẫn quen gọi là “thuế môn bài”.

2. Đối tượng phải chịu thuế môn bài và các trường hợp được miễn

đối tượng chịu thuế môn bài2.1. Đối tượng phải chịu lệ phí môn bài

Việc nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CPĐiều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC các đối tượng sau phải nộp lệ phí môn bài:

  1. Doanh nghiệp được thành lập quy định pháp luật Việt Nam.
  2. Tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2023, bao gồm hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.
  3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập quy định pháp luật, có tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
  4. Tổ chức kinh tế thuộc các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị, hoặc đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân nếu có phát sinh hoạt động kinh doanh.
  5. Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng không thuộc các nhóm nêu trên.
  6. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, nếu có đăng ký hoạt động độc lập hoặc phát sinh doanh thu tại địa phương.
  7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ có phát sinh doanh thu.

2.2. Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài

Các trường hợp được miễn thuế môn bài 2025 được quy định tại Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP), bao gồm:

  1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
  2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
  4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
  5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
  6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện (VPĐD), địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.
  7. Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
  8. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động tại địa bàn miền núi (theo danh mục do Ủy ban Dân tộc ban hành).
  9. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thành lập mới hoặc lần đầu kinh doanh trong năm tài chính đầu tiên (từ 01/01 đến 31/12).
  10. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn thuế môn bài trong 3 năm kể từ khi thành lập, bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện hoạt động trong thời gian miễn.
  11. Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.
  12. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
  • Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh
    doanh.
  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.

12. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

+ Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh này được miễn lệ phí môn bài tương đương với thời gian còn lại doanh nghiệp mẹ được miễn lệ phí môn bài.

+ Chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017.

Xem thêm: Dự thảo Luật Thuế TNCN: Cá nhân/hộ kinh doanh chịu thuế suất 17% 

3. Mức nộp lệ phí môn bài mới nhất năm 2025

Mức nộp lệ phí môn bài được xác định dựa trên doanh thu của năm trước liền kề đối với hộ kinh doanh và vốn điều lệ đối với doanh nghiệp.

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP) thì mức đóng thuế môn bài của doanh nghiệp và hộ kinh doanh, cá nhân được thể hiện dưới bảng sau:

  • Mức lệ phí môn bài đối với Doanh nghiệp/tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh
Căn cứ tính lệ phí môn bài Mức đóng (đồng/năm)
Doanh nghiệp/tổ chức có vốn điều lệ/vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng 3.000.000
Doanh nghiệp/tổ chức có vốn điều lệ/vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000
Chi nhánh, VP đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000
  • Mức lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh/cá nhân

Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

mức đóng thuế môn bài hộ kinh doanh
Mức lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh/cá nhân. Nguồn ảnh: Sổ tay điện tử dành cho Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh do Cục Thuê – Bộ tài chính phát hành

Lưu ý: Doanh thu làm căn cứ xác định mức nộp thuế môn bài đối với cá nhân/hộ kinh doanh là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân năm trước liền kề của hoạt động sản xuất, kinh doanh (không bao gồm hoạt động cho thuê tài sản) của các địa điểm kinh doanh theo quy định pháp luật.

Trường hợp HKD, cá nhân kinh doanh đã giải thể, tạm ngừng sản xuất, kinh doanh sau đó ra kinh doanh trở lại không xác định được doanh thu của năm trước liền kề thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề theo quy định.

4. Thời hạn nộp thuế môn bài 2025

thời hạn nộp lệ phí môn bàiThuế môn bài nộp khi nào là câu hỏi mà rất nhiều nhiều người kinh doanh thắc mắc. Theo đó, thời hạn nộp lệ phí môn bài được chia thành 2 mốc chính: Thời hạn nộp tờ khai và thời hạn nộp lệ phí môn bài.

4.1. Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài 2025

  • Đối với doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp mới thành lập (kể cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh), hoặc có mở thêm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hay bắt đầu hoạt động sản xuất – kinh doanh, phải nộp tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày 30/01 của năm kế tiếp năm thành lập hoặc năm bắt đầu hoạt động.

Nếu có thay đổi vốn điều lệ trong năm, doanh nghiệp phải nộp lại tờ khai trước ngày 30/01 của năm kế tiếp phát sinh thay đổi.

Ví dụ:

– Nếu công ty ABC thành lập năm 2024, hạn cuối nộp tờ khai và tiền thuế môn bài là ngày 30/01/2025

– Nếu Công ty ABC thành lập năm 2025, thì thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 30/01/2026.

  • Đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế sẽ căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính lệ phí môn bài phải nộp, sau đó sẽ thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện.

4.2. Thời hạn nộp lệ phí môn bài 2025 theo quy định

Thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hằng năm, điều này được quy định tại khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Như vậy, hạn nộp thuế môn bài của năm 2025 phải được nộp chậm nhất vào ngày 30/01/2025.

Các trường hợp đặc biệt:

  • Hộ kinh doanh/cá nhân đã tạm ngừng, nay hoạt động trở lại:

– Nếu hoạt động lại trong 6 tháng đầu năm → hạn nộp là 30/07 của năm đó.
– Nếu hoạt động lại trong 6 tháng cuối năm → hạn nộp là 30/01 của năm kế tiếp.

Ví dụ:

– Hộ kinh doanh A tạm ngừng kinh doanh từ năm 2023. Đến ngày 15/3/2025 hộ A hoạt động trở lại (thuộc 6 tháng đầu năm).
=>> Khi đó, hạn nộp lệ phí môn bài là 30/07/2025.

Hộ kinh doanh B tạm ngừng từ năm 2023. Đến ngày 20/10/2025 hộ B hoạt động trở lại (thuộc 6 tháng cuối năm).
=>> Khi đó, hạn nộp lệ phí môn bài là 30/01/2026.

  • Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, địa điểm kinh doanh) được miễn lệ phí môn bài trong 3 năm đầu kể từ ngày thành lập. Bước sang năm thứ 4, khi hết miễn, thời hạn nộp như sau:

– Nếu hết miễn trong 6 tháng đầu năm → hạn nộp là 30/07 của năm đó.
– Nếu hết miễn trong 6 tháng cuối năm → hạn nộp là 30/01 của năm kế tiếp.

Ví dụ:

– Doanh nghiệp C thành lập ngày 05/02/2022 → được miễn lệ phí môn bài 3 năm (2022, 2023, 2024). Đến năm 2025 (năm thứ 4), doanh nghiệp C hết thời gian miễn vào 6 tháng đầu năm.
=>> Khi đó, hạn nộp lệ phí môn bài là 30/07/2025.

– Doanh nghiệp D thành lập ngày 15/09/2022 → được miễn lệ phí môn bài 3 năm (2022, 2023, 2024). Đến năm 2025 (năm thứ 4), doanh nghiệp D hết thời gian miễn vào 6 tháng cuối năm.
=>> Khi đó, hạn nộp lệ phí môn bài là 30/01/2026.

5. Hướng dẫn nộp tờ khai  thuế môn bài 2025

nộp tờ khai thuế môn bài

  • Cách 1: Nộp tờ khai thuế môn bài trực tiếp

Người nộp thuế có thể tiền hành in tờ khai (Mẫu 01/LPMB), sau đó, người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu và nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý của doanh nghiệp.

Sau khi nộp tờ khai, doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài nếu không thuốc diện được miễn:

Doanh nghiệp có thể nộp bằng tiền mặt tại kho bạc nhà nước hoặc tại ngân hàng được ủy nhiệm thu hoặc nộp thuế điện tử qua mạng (dành cho các công ty đã có tài khoản nộp thuế điện tử).

Tuy nhiên, phương pháp này ít được sử dụng vì tốn thời gian và nhiều cơ quan thuế khuyến khích nộp online.

  • Cách 2: Nộp tờ khai online qua hệ thống thuế điện tử

Nộp tờ khai online qua hệ thống thuế điện tửNộp tờ khai online qua hệ thống thuế điện tử là phương pháp phổ biến và được khuyến khích nhất hiện nay.

  • Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống thuế điện tử <thuedientu.gdt.gov.vn> bằng tài khoản đã được cấp.
    Bước 2: Sau khi đăng nhập chọn <Nộp thuế> => Chọn ngân hàng cần nộp tiền thuế => Tạm nộp.
  • Bước 3: Lập tờ khai theo Mẫu 01/LPMB, điền đầy đủ thông tin.
  • Bước 4: Chọn <Hoàn thành> và kiểm tra lại thông tin => Chọn <Ký và nộp>.
  • Bước 5: Sau khi nộp tờ khai thành công, bạn có thể nộp tiền trực tuyến ngay trên hệ thống bằng tài khoản ngân hàng đã đăng ký.
  • Mẫu Tờ Khai Thuế Môn Bài 2025

Mẫu tờ khai lệ phí môn bài mới nhất hiện nay là Mẫu 01/LPMB, được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

tờ khai lệ phí môn bài
Mẫu tờ khai thuế môn bài

Người nộp thuế có thể tải mẫu tờ khai thuế môn bài này ngay dưới đây để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định.

Tải ngay tờ khai thuế môn bài Mẫu 01/LPMB 

6. Các quy định xử phạt chậm nộp lệ phí môn bài và tờ khai lệ phí môn bài

Người nộp thuế sẽ bị xử phạt nếu nộp tờ khai hoặc nộp tiền lệ phí môn bài chậm so với thời hạn quy định. Cụ thể:

Chậm nộp tờ khai:

Hành vi vi phạm Mức phạt
Chậm từ 1-5 ngày (có tình tiết giảm nhẹ) Cảnh cáo.
Chậm từ 1-30 ngày Phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng.
Chậm từ 31-60 ngày Phạt tiền từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng.
Vi phạm 1 trong các trường hợp sau:
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
  • Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
  • Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Chậm trên 90 ngày Phạt tiền từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng và phải nộp thêm tiền chậm nộp.

 

Chậm nộp tiền lệ phí môn bài:

Số tiền phạt chậm nộp = Số tiền chậm nộp x 0.03% x Số ngày chậm nộp.

 

Lưu ý: Số ngày chậm nộp được tính liên tục, bao gồm cả ngày nghỉ cuối tuần, lễ và Tết theo quy định của pháp luật. Thời gian tính tiền phạt được tính từ ngày liền kề sau hạn nộp cho đến ngày nộp đủ số tiền vào ngân sách nhà nước.

7. Có thay đổi gì về thuế môn bài từ 2026 trở đi hay không?

Ngày 17/5/2025, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Một trong những điểm nổi bật tại khoản 7 Điều 10 là quy định: “Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.”

Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí – Nghị quyết 198/2025/QH15

7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều này đồng nghĩa với việc kể từ năm 2026, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sẽ không còn phải nộp lệ phí môn bài như những năm trước.

Đây được xem là bước tiến quan trọng nhằm giảm gánh nặng chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời khuyến khích tinh thần khởi nghiệp và phát triển khu vực kinh tế tư nhân.

Xem thêm: Công văn 3495/CT-NVT mới nhất từ Cục thuế về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

8. Các câu hỏi thường gặp

Thuế môn bài tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, Thuế môn bài thường được dịch là Business License Tax hoặc License Fee.

Thuế môn bài nộp mấy lần trong năm?

Hộ kinh doanh chỉ cần nộp một (01) lần trong năm, chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

Địa điểm kinh doanh có phải nộp thuế môn bài?

Có. Địa điểm kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức cũng thuộc đối tượng phải nộp lệ phí môn bài. Mức nộp là 1.000.000 đồng/năm.

Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn thuế môn bài?

Có. Doanh nghiệp mới thành lập lần đầu sẽ được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên (tính từ ngày được cấp mã số thuế mới).

Lệ phí môn bài là một nghĩa vụ tài chính quan trọng, đòi hỏi sự tuân thủ đúng quy định. Việc nắm vững các thông tin về mức nộp, hạn nộp và các trường hợp được miễn sẽ giúp các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân tránh những rủi ro không đáng có về pháp lý.

Bài viết liên quan
Xem tất cả